HỖ TRỢ DOANH NGHIỆPTƯ VẤN DOANH NGHIỆP

Quy định hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Có  nhiều loại hình công ty như công ty độc quyền, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Khi thành lập doanh nghiệp, các nhà đầu tư thường  lựa chọn hình thức công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Loại hình công ty này có nhiều ưu điểm hơn so với các loại hình công ty khác. Để hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên nhà đầu tư cần hiểu câu sau. Trong bài viết này, gjswenson.com sẽ thông tin đến bạn nội dung này. 

1. Định nghĩa công ty TNHH 2 thành viên trở lên 

công ty TNHH hai thành viên trở lên là công ty có  02 bis 50 thành viên là tổ chức và các cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ sở hữu khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 47  Luật Công ty 2020.Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại

Điều 51, 52 và 53 của Luật này

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hợp danh trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp trích lục thương mại. Đăng ký.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phiếu trừ trường hợp  chuyển đổi thành công ty TNHH đại chúng.

công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể phát hành trái phiếu theo quy định của Đạo luật công ty năm 2020. Các quy định  pháp luật khác có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân theo quy định tại Điều 128 và Điều 129  Luật Công ty năm 2020

Hồ sơ đăng ký công ty:

hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên

Hình 1: Đơn đăng ký vào sổ đăng ký công ty.

2. Quy định hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

danh sách thành viên.

Văn bản pháp lý về tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản chỉ định người đại diện theo ủy quyền; Văn bản pháp lý từ cá nhân đến đại diện theo ủy quyền của các tổ chức thành viên.

hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên hiện nay

Hình 2: Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy tờ hợp pháp  của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

Công ty TNHH 2 thành viên hợp danh trở lên là gì?Công ty TNHH hai thành viên trở lên là công ty có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Các cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty theo số vốn đã góp vào công ty. 

Cổ đông trong công ty TNHH 2 Cổ đông phải góp toàn bộ vốn của công ty theo loại tài sản được sử dụng khi đăng ký chi nhánh thương mại trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cấp.

Trích lục thương mại không phụ thuộc vào thời gian vận chuyển, nhập khẩu hàng hoá làm vốn, thực hiện thủ tục hành chính  chuyển quyền sở hữu hàng hoá.

Trong trường hợp cổ đông chưa  hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn cổ phần, với phần vốn góp của các cổ đông tiếp theo phần vốn  góp trong thời hạn 30 ngày. ngày, phần vốn góp phải được thanh toán đầy đủ theo cách thức nêu trên. Cổ đông chưa góp  hoặc chưa góp hết số vốn ràng buộc phải chịu trách nhiệm theo tỷ lệ

cổ phần của phần vốn góp ràng buộc đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong khoảng thời gian trước ngày đăng ký thương mại của công ty  thay đổi vốn cổ phần và  vốn góp của các cổ đông góp vốn cổ phần.

>>>>>>>>>Xem thêm dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ, chuyên nghiệp, uy tín tại Uydanh.vn

các hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên

Hình 3: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có năng lực pháp luật kể từ ngày được cấp  đăng ký kinh doanh.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phiếu, trừ trường hợp  chuyển đổi thành công ty TNHH đại chúng.Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Công ty

Cơ sở pháp lý: Điều 46, Điều 47 Luật Công ty 2020.

Bản ghi nhớ của Hiệp hội công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

– Đơn xin đăng ký vào sổ đăng ký thương mại

– Điều lệ công ty

– Danh sách cổ đông công ty TNHH hai thành viên trở lên

– Bản sao các giấy tờ sau:

+ các văn bản pháp lý của thể nhân (chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn hiệu lực nếu người thành lập là thể nhân) đối với người đại diện theo pháp luật của  công ty;

+ giấy tờ hợp pháp của thể nhân (DNI hoặc DNI hoặc hộ chiếu hợp lệ) cho các đối tác kinh doanh;

văn bản quy phạm pháp luật (quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc các tài liệu tương đương khác) của tổ chức đối với thành viên là tổ chức;

Giấy tờ hợp pháp  của cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực nếu người thành lập là cá nhân) đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức, giấy xác nhận cử người đại diện theo ủy quyền. Để tìm hiểu thêm thông tin bạn có thể tham khảo website: uydanh.vn

Related Articles

Back to top button